Học chi phí trường Đại học Sài Gòn là bao nhiêu 5 2022-2023

Học chi phí trường Đại học Sài Gòn 5 2022-2023 là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được chú ý nhất hiện nay của những sĩ tử đang chuẩn bị bước vào mùa thi tuyển sinh 5 học 2022-2023. Trường Đại học Sài Gòn là 1 trong những trường đại học thời gian dài đời nhất tại TP.HCM và có chương trình huấn luyện tương ứng sở hữu nhiều ngành học dành cho quý khách sinh viên. Ngay thời điểm này}, Top10tphcm sẽ tổng hợp cho bạn những mức học chi phí của trường Đại học Sài Gòn nhé.

1. Học chi phí chương trình đại trà

Học chi phí chương trình đại trà của Trường Đại học Sài Gòn (SGU) gồm có 2 nhóm:

Nhóm 1: ngành Kế toán, Tài chính nhà băng, Marketing quốc tế, Quản, trị marketing,…Học chi phí tính theo sinh viên/tháng (10 tháng/5).

5 họcHọc chi phí/tháng5 2021-20221.078.000 đ/thángNăm 2022-20231.186.000 đ/thángNăm 2023-20241.305.000 đ/tháng

Nhóm 2: ngành Quốc tế học, Việt Nam học, Du lịch, Ngôn ngữ Anh, Khoa học thông tin,…

5 họcHọc chi phí/tháng5 2021-20221.287.000 đ/thángNăm 2022-20231.416.000 đ/thángNăm 2023-20241.558.000 đ/tháng

2. Học chi phí chương trình đảm bảo chất lượng

Theo nhóm ngành huấn luyện ưu tiên (ngành CNTT) thì những chương trình đảm bảo chất lượng thì mức học chi phí trường Đại học Sài Gòn là 32.670.000 đồng/sinh viên/5 học. Trong đấy sinh viên thuộc nhóm ngành huấn luyện ưu tiên được SGU cam kết có việc làm cho sau thời điểm phải chăng nghiệp.

Trường Đại học Sài Gòn
SGU có đồng phục đa dạng. | Nguồn: Trường Đại học Sài Gòn

Ko kể đấy, Trung tâm Tập huấn Quốc tế của Trường Đại học Sài Gòn còn tổ chức chương trình tuyển sinh và huấn luyện những Chương trình hợp tác Quốc tế dành cho sinh viên. Điển hình là Chương trình Cử nhân Hợp tác Quốc tế có sự hài hòa của Đại học Sài Gòn và Đại học Khoa học Ứng dụng IMC Krems (Cùng Hòa Áo) xét tuyển bằng học bạ THPT. Tuy nhiên, mức học chi phí của những chương trình hợp tác nên phụ thuộc vào học chi phí của trường đối tác nên dĩ nhiên chắn là ko hề rẻ.

3. Chính sách tương trợ mức học chi phí

Trường Đại học Sài Gòn có những chính sách tương trợ mức học chi phí cho sinh viên hầu như là dựa vào những văn bản quy định của nước về đối tượng tương trợ cụ thể cũng như là mức tương trợ.

Trường Đại học Sài Gòn
Chính sách tương trợ học chi phí hấp dẫn của SGU. | Nguồn: Trường Đại học Sài Gòn

1 số chính sách có thể đề cập tới như:

  • Chỉ dẫn số 1782/HD-LĐTBXH do Sở LĐTBXH- UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 19 tháng 4 5 2007 về việc thực hành chính sách tương trợ những mức học chi phí cho sinh viên trên những trường Đại học, Cao đẳng thuộc hộ dân có đất bị thu hồi để thực hành dự án đầu tư trên khu vực TP.HCM.
  • Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 86/2015/ NĐ-CP ngày 02 tháng 10 5 2015 quy định về cơ chế thu và quản lý học chi phí đối sở hữu cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, chính sách miễn, giảm học chi phí và tương trợ những khoản chi chi phí học tập từ 5 học 2015-2016 tới 5 học 2020-2021.
  • Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 5 2016 của Liên tịch Bộ: Giáo dục và Tập huấn, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội về việc chỉ dẫn thực hành 1 số điều kiện của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
  • Phòng Công tác sinh viên sẽ có thông tin vào đầu từng học kỳ về nộp bổ sung những loại giấy tờ chế độ chính sách( thực hành bằng bí quyết đăng web site phòng, đăng fanpage phòng, gửi về cho khoa) để sinh viên nắm lịch nộp giấy tờ theo khoa và tuân theo những quy định của nhà trường.

Hơn nữa, nhờ có sự vươn lên là của mạng lưới những công ty và tổ chức xã hội, học chi phí trường Đại học Sài Gòn còn tương trợ thêm cho sinh viên phần nào bởi 1 số chính sách học bổng hấp dẫn để tương trợ cho sinh viên.

4. Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Sài Gòn

4.1 Những ngành tuyển sinh

Sau đây là những ngành tuyển sinh đối sở hữu bậc Đại học của SGU, mã ngành, tổ hợp môn để xét tuyển, tổ hợp môn chính của từng tổ hợp môn:

NGÀNH HỌC – MÃ NGÀNHTỔ HỢP CÁC MÔN XÉT TUYỂN

(MÔN CHÍNH * HỆ SỐ 2)

MÔN CHÍNHCÁC NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO THÔNG THƯỜNGNgành Quản lý giáo dục – 7140114D01: Văn, Toán, Anh

C04: Văn, Toán, Địa

Ngành Thanh nhạc – 7210205N02: Văn – Tri thức âm nhạc – Thanh nhạcNgành Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Thương mại và Du lịch) – 7220201D01: Văn, Toán, AnhTiếng AnhNgành Tâm lý học – 7310401D01: Văn, Toán, AnhNgành Quốc tế học – 7310601D01: Văn, Toán, AnhTiếng AnhNgành Việt Nam học (Chuyên ngành Văn hoá – Du lịch) – 7310630C00: Văn, Sử ĐịaNgành Thông tin – Thư viện – 7320201D01: Văn, Toán, Anh

C04: Văn, Toán Địa

Ngành Quản trị marketing – 7340101D01: Văn, Toán, Anh

A01: Toán, Lý, Anh

ToánNgành Marketing quốc tế – 7340120Ngành Tài chính – Nhà băng – 7340201D01: Văn, Toán, Anh

C01: Văn, Toán, Lý

ToánNgành Kế toán – 7340301Ngành Quản trị văn phòng – 7340406D01: Văn, Toán, Anh

C04: Văn, Toán Địa

VănNgành Luật – 7380101D01: Văn, Toán, Anh

C03: Văn, Toán, Sử

Ngành Khoa học môi trường – 7440301A00: Toán, Lý, Hoá

B00: Toán, Hoá, Sinh

Ngành Toán ứng dụng – 7460112A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

ToánNgành Kỹ thuật phần mềm – 7480103Ngành Khoa học thông tin – 7480201Ngành Khoa học thông tin (Chương trình Đảm bảo chất lượng) – 7480201CLCNgành Khoa học kỹ thuật điện, điện tử – 7510301A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

Ngành Khoa học kỹ thuật điện tử – viễn thông – 7510302Ngành Khoa học kỹ thuật môi trường – 7510406A00: Toán, Lý, Hoá

B00: Toán, Hoá, Sinh

Ngành Kỹ thuật điện – 7520201A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

Ngành Kỹ thuật điện tử – Viễn thông 7520207Ngành Du lịch – 7810101D01: Văn, Toán, Anh

C00: Văn, Sử Địa

CÁC NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI GIÁO VIÊNNgành Giáo dục mầm non – 7140201M01: Văn – Đề cập chuyện, Đọc diễn cảm – Hát, Nhạc

M02: Toán – Đề cập chuyện, Đọc diễn cảm – Hát, Nhạc

Ngành Giáo dục tiểu học – 7140202D01: Văn, Toán, AnhNgành Giáo dục chính trị – 7140205C00: Văn, Sử, Địa

C19: Văn, Sử, Giáo dục công dân

Ngành Sư phạm Toán học – 7140209A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

ToánNgành Sư phạm Vật lý cơ – 7140211A00: Toán, Lý, HoáLýNgành Sư phạm Hoá học – 7140212A00: Toán, Lý, HoáHoáNgành Sư phạm Sinh học – 7140213B00: Toán, Hoá, SinhSinhNgành Sư phạm Ngữ văn – 7140217C00: Văn, Sử, ĐịaVănNgành Sư phạm Lịch sử – 7140218C00: Văn, Sử, ĐịaSửNgành Sư phạm Địa lý – 7140219C00: Văn, Sử, Địa

C04: Văn, Toán, Địa

ĐịaNgành Sư phạm Âm nhạc – 7140221N01: Văn, Hát – Nhạc cụ, Xướng âm – Thẩm âm, Tiết tấuNgành Sư phạm Mỹ thuật – 7140222H00: Văn, Hình hoạ, Trang tríNgành Sư phạm Tiếng Anh – 7140231D01: Văn, Toán, AnhTiếng AnhNgành Sư phạm Khoa học tự động nhiên (Tập huấn giáo viên THCS) – 7140247A00: Toán, Lý, Hoá

B00: Toán, Hoá, Sinh

Ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lý (Tập huấn giáo viên THCS) – 7140249C00: Văn, Sử, Địa

4.2 Phương thức tuyển sinh của SGU

Trường Đại học Sài Gòn(SGU) tổ chức tuyển sinh đối sở hữu những ngành bậc đại học theo 2 phương thức như sau:

Trường Đại học Sài Gòn
Những phương thức tuyển sinh của SGU. | Nguồn: Trường Đại học Sài Gòn
  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM.

Điều kiện xét tuyển: Lúc có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia – TP.HCM, trường sẽ công bố ngưỡng điểm chất lượng đầu vào. Điểm xét tuyển được tính bằng bí quyết cùng điểm bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 1200) và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (giả dụ có).

Thời kì nhận giấy tờ xét tuyển: 5 2021, trường dự kiến ​​nhận giấy tờ từ ngày 4/5/2021 tới hết ngày 18/6/2021.

Phương pháp thức nhận giấy tờ đăng ký xét tuyển: Nộp quản lý qua cổng thông tin điện tử của trường Đại học Sài Gòn(SGU).

  • Phương thức 2: Xét tuyển kết quả của Kỳ thi Phải chăng nghiệp THPT Quốc gia

Nhóm ngành giáo viên bậc trình độ Đại học: Trường sẽ công bố ngưỡng điểm chỉ tiêu đầu vào sau thời điểm Bộ Giáo dục và Tập huấn xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của bậc Đại học (dựa trên kết quả thi phải chăng nghiệp THPT). Những ngành huấn luyện khác: trường sẽ công bố điểm chuẩn đầu vào sau thời điểm có kết quả thi phải chăng nghiệp THPT.

Những lưu ý:

Những ngành Thanh nhạc, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Mầm non: Xét tuyển sẽ lấy 1 phần kết quả của kỳ thi phải chăng nghiệp THPT hài hòa kỳ thi tuyển những môn năng khiếu do SGU tổ chức. Cụ thể đối sở hữu ngành Sư phạm Mỹ thuật: Bên cạnh dùng kết quả kỳ thi năng khiếu do trường Đại học Sài Gòn tổ chức, nhà trường còn dùng kết quả của kỳ thi môn Hình họa (hoặc Hình họa Mỹ thuật) và môn Trang trí (hoặc Bố cục trang trí màu sắc, Trang trí màu sắc, Bố cục, Bố cục tranh màu sắc, Vẽ màu sắc) từ kết quả của kỳ thi môn năng khiếu của những trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Đại học Sư phạm nghệ thuật Trung Ương.

Ko kể đấy là những điều kiện phụ được dùng trong xét tuyển như sau:

Trên cuối danh sách trúng tuyển có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển tương tự động nhau dẫn tới vượt chỉ tiêu nên nhà trường sẽ xử lý những trường hợp đấy sở hữu những điều kiện cụ thể:

  • Đối sở hữu tổ hợp bao gồm môn chính: SGU sẽ ưu tiên những thí sinh có điểm môn chính cao hơn.
  • Đối sở hữu tổ hợp ko bao gồm môn chính: ưu tiên đối sở hữu thí sinh có điểm môn Toán cao hơn, giả dụ ko có môn Toán thì ưu tiên thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn.
Trường Đại học Sài Gòn
Đừng bỏ qua thời cơ để phát triển thành sinh viên của SGU nhé. | Nguồn: Trường Đại học Sài Gòn

Phương pháp tính điểm xét tuyển như sau:

Tổng điểm xét tuyển đối sở hữu trường hợp tổ hợp xét tuyển ko có môn thi chính thì tổng điểm của cha bài thi/môn thi (ko nhân hệ số) cùng sở hữu điểm ưu tiên (giả dụ có) theo quy định tại Quy chế tuyển sinh.

Tổng điểm xét tuyển đối sở hữu trường hợp tổ hợp xét tuyển có môn thi chính chính là tổng điểm của cha bài thi/môn thi sau thời điểm môn chính nhân hệ số 2 và được quy đổi theo thang điểm 30 cùng sở hữu điểm ưu tiên (giả dụ có) theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

4.3 Những chỉ tiêu tuyển sinh

Dưới đây là những chỉ tiêu tuyển sinh của SGU theo phương thức xét tuyển và cụ thể từng ngành chứ ko xét theo mức học chi phí trường Đại học Sài Gòn:

Theo phương thức tuyển sinh:

THEO PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINHCHỈ TIÊU(%)Xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia – Tp.hcm15percentXét tuyển dựa trên kết quả của Kỳ thi Phải chăng nghiệp THPT Quốc gia85%

Cụ thể từng ngành:

NGÀNH HỌCCHỈ TIÊU TUYỂN SINH CỦA SGUTên NgànhTheo kết quả của kỳ thi Phải chăng nghiệp THPT Quốc giaTheo phương thức khácNgành Quản lý giáo dục387Ngành Thanh nhạc100Ngành Ngôn ngữ Anh27248Ngành Tâm lý học8515Ngành Quốc tế học11921Ngành Việt Nam học14426Ngành Thông tin – Thư viện519Ngành Quản trị kinh doanh37466Ngành Marketing quốc tế7614Ngành Tài chính – Ngân hàng39169Ngành Kế toán37466Ngành Quản trị văn phòng7614Ngành Luật17030Ngành Khoa học môi trường519Ngành Toán ứng dụng6812Ngành Kỹ thuật phần mềm7614Ngành Khoa học thông tin44278Ngành Khoa học thông tin (Chương trình Đảm bảo chất lượng)15327Ngành Khoa học kỹ thuật điện, điện tử428Ngành Khoa học kỹ thuật điện tử – viễn thông428Ngành Khoa học kỹ thuật môi trường346Ngành Kỹ thuật điện346Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông346Ngành Du lịch8515Ngành Giáo dục mầm non1800Ngành Giáo dục tiểu học1800Ngành Giáo dục chính trị300Ngành Sư phạm Toán học600Ngành Sư phạm Vật lý300Ngành Sư phạm Hoá học300Ngành Sư phạm Sinh học300Ngành Sư phạm Ngữ văn450Ngành Sư phạm Lịch sử300Ngành Sư phạm Địa lý300Ngành Sư phạm Âm nhạc300Ngành Sư phạm Mỹ thuật300Ngành Sư phạm Tiếng Anh1500Ngành Sư phạm Khoa học Tự động nhiên300Ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lý300

Theo thông tin dự kiến ​​về chỉ tiêu tuyển sinh của Trường ĐH Sài Gòn như bảng trên, có thể thấy chỉ tiêu cao nhất nằm trong diện nhóm ngành huấn luyện Giáo viên, ngành Sư phạm tiếng Anh, tiếp tới là những ngành huấn luyện giáo viên khác sẽ có chỉ tiêu trung bình 30 sinh viên/ ngành.

Trường Đại học Sài Gòn
Những hoạt động đặc sắc thường xuyên được tổ chức tại trường. | Nguồn: Trường Đại học Sài Gòn

Đối sở hữu những ngành khác thì ngành có chỉ tiêu tuyển sinh cao nhất là ngành Khoa học thông tin sở hữu tổng chỉ tiêu là 520 sinh viên cho hầu hết những phương thức xét sinh, tiếp đấy là ngành Tài chính – Nhà băng, Kế toán và Quản trị Marketing.