Lớnán 8 Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số Giải Lớnán 8 Kết nối tri thức tập 2 trang 63, 64, 65, 66

Toán 8 Bài 31: Bí quyết tính xác suất của biến cố bằng tỉ số là tài liệu vô cùng hữu ích giúp những em học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải những bài tập trong SGK Toán 8 Kết nối tri thức mang cuộc sống tập 2 trang 63, 64, 65, 66.

Giải Toán 8 Kết nối tri thức tập 2 trang 63 → 66 được trình bày rõ ràng, chu đáo, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết bí quyết khiến bài. Đồng thời, cũng là tài liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc chỉ dẫn học sinh ôn tập Bài 31 Chương VIII: Mở đầu về tính xác suất của biến cố. Vậy mời thầy cô và những em theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 8 Kết nối tri thức Tập 2 trang 66

Bài 8.4

1 hình tròn được chia thành 20 hình quạt như nhau, đánh số từ 1; 2;…; 20 và được gắn vào trục quạt có mũi tên cố định tại tâm. Quay tấm bìa và xem xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào lúc tấm bìa ngừng lại. Tính xác suất để mũi tên:

a) Chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4

b) Chỉ vào hình quạt ghi số ko cần là số nguyên tố

Lời giải:

Có 20 kết quả có thể, ấy là 1; 2;…; 20. Do 20 hình quạt như nhau nên 20 kết quả có thể này là đồng khả năng

a) Có 4; 8; 12; 16; 20 chia hết cho 4 => Có 5 hình quạt ghi số chia hết cho 4

Vậy xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4 là:

b) Có số 1; 4; 6; 8; 9; 10; 12; 14; 15; 16; 18; 20 ko cần số nguyên tố => Có 12 hình quạt ghi số ko cần là số nguyên tố

Vậy xác suất để mũi tên chỉ vào hình quật ghi số ko cần số nguyên tố là:

Bài 8.5

1 túi đựng những viên kẹo y hệt nhau, chỉ khác màu sắc, trong ấy có 5 viên kẹo màu sắc đen, 3 viên kẹo màu sắc đỏ, 7 viên kẹo màu sắc trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 viên kẹo trong túi.

Tính xác suất của những biến cố sau:

a) E: “Lấy được viên kẹo màu sắc đen”

b) F: “Lấy được viên kẹo màu sắc đen hoặc màu sắc đỏ”

c) G: “Lấy được viên kẹo màu sắc trắng”

d) H: “Ko lấy được viên kẹo màu sắc đỏ”

Lời giải:

Có 15 kết quả có thể xảy ra. Do 15 viên kẹo như nhau nên 15 kết quả có thể này là đồng khả năng

a) Có 5 kết quả thuận tiện cho biến cố E. Do ấy, xác suất của biến cố E là

b) Có 5 viên kẹo màu sắc đen và 3 viên màu sắc đỏ => Có 8 kết quả thuận tiện cho biến cố F. Do ấy, xác suất của biến cố F là

c) Ko lấy được viên kẹo màu sắc đỏ có nghĩa là lấy viên kẹo màu sắc đen hoặc màu sắc trắng => Có 12 kết quả thuận tiện cho biến cố G => Do ấy, xác suất của biến cố G là

Bài 8.6

Trong 1 cái hộp có 15 tấm thẻ giống nhau được đánh số 10; 11;…; 24. Rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ trong hộp. Tính xác suất của những biến cố sau:

a) A: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”

b) B: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”

Lời giải:

Có 15 kết quả có thể xảy ra. Do 15 tấm thẻ giống nhau nên 15 kết quả có thể này là đồng khả năng

a) Có 11; 13; 15; 17; 19; 21; 23 là số lẻ => Có 7 kết quả thận lợi cho biến cố A. Do ấy xác suất của biến cố A là

b) Có 11; 13; 17; 19; 23 là số nguyên tố => Có 5 kết quả thuận tiện cho biến cố B. Do ấy xác suất của biến cố B là

Bài 8.7

Trò chơi vòng quay may mắn.

1 bánh xe hình tròn được chia thành 12 hình quạt như nhau, trong ấy có 2 hình quạt ghi 100 điểm, 2 hình quạt ghi 200 điểm, 2 hình quạt ghi 300 điểm, 2 hình quạt ghi 400 điểm, Một hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi 1000 điểm, Một hình quạt ghi 2000 điểm. Trên từng lượt, người chơi quay bánh xe. Mũi tên cố định gắn trên vành bánh xe ngừng tại hình quạt nào thì người chơi nhận được số điểm ghi trên hình quạt ấy

Bạn Lan chơi trò chơi này. Tính xác suất của biến cố sau:

a) A: “Trong 1 lượt quay, Lan quay được 400 điểm”

b) B: “Trong 1 lượt quay, Lan được ít nhất 500 điểm”

Lời giải:

Có 12 kết quả có thể xảy ra. Do 12 bánh xe như nhau nên 12 kết quả có thể này là đồng khả năng

a) Có 2 hình quạt 400 điểm => Có 2 kết quả thuận tiện cho biến cố A. Do ấy, xác suất của biến cố A là

b) Có Một hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi 1000 điểm, Một hình quạt ghi 2000 điểm => Có 4 kết quả thuận tiện cho biến cố B. Do ấy, xác suất của biến cố B là